Giới thiệu vật liệu - GFRC - Trang chủ - TENZI

Giới thiệu vật liệu - GFRC - Trang chủ - TENZI

Giới thiệu vật liệu - GFRC - Trang chủ - TENZI

Giới thiệu vật liệu - GFRC - Trang chủ - TENZI

Giới thiệu vật liệu - GFRC - Trang chủ - TENZI
Giới thiệu vật liệu - GFRC - Trang chủ - TENZI
  • slideshow
  • slideshow
  • slideshow
  • slideshow
1 2 3 4

Giới thiệu vật liệu - GFRC

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

GFRC - BÊ TÔNG CỐT SỢI THỦY TINH

1. TÊN SẢN PHẨM

-  GFRC là tên của dòng vật liệu bê tông cốt sợi thủy tinh – Glass Fiber Reinforced Concrete.

-  Vật liệu GFRC được sử dụng để làm ra các sản phẩm trang trí kiến trúc xây dựng nội ngoại thất như tấm panels tường, khung và vòm cửa,  các tấm ốp cột trụ, tấm ốp ban công, đường gờ mái, con son, góc tường, lan can, tay vịn, mái tường, mái vòm, chậu hoa, tượng đài và các tấm phù điêu trang trí mỹ thuật,…

2. MÔ TẢ SẢN PHẨM

-  Bê tông cốt sợi thủy tinh (GFRC) là vật liệu composite, cơ sở chất nền là xi măng portland và các loại phụ gia khoáng & phụ gia polymer được gia cố bởi các sợi thủy tinh bền kiềm phân bố ngẫu nhiên trong khối vật liệu.

-  GFRC là loại bê tông chuyên dụng sử dụng sợi thủy tinh để gia cường thay vì là thép. Nhờ có những tính chất ưu việt so với bê tông thông thường như độ bền cơ cao và các sợi thủy tinh không bị gỉ như thép, những sản phẩm bằng GFRC thường được đúc rỗng mỏng, có chiều dày từ 12mm đến 20mm.

3. LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG

Sản phẩm được sản xuất bằng vật liệu GFRC có  những phẩm chất vượt trội như sau:

     3.1 - Nhẹ: So với sản phẩm bằng bê tông thông thường vì trong kết cấu của GFRC không bao gồm sắt, thép, chỉ bao gồm cát sạch, sợi thủy tinh, xi măng mặt khác do có độ bền cơ cao nên những sản phẩm bằng GFRC thường được đúc rỗng mỏng và được chia thành nhiều modul nên việc thi công công trình vì thế sẽ trở nên dễ dàng hơn với từng modul được gắn kết bởi giá đỡ và ốc vít. So với các sản phẩm trang trí nội ngoại thất bằng các vật liệu truyền thống khác (bê tông, gốm sứ …), việc sử dụng các sản phẩm GFRC không là gánh nặng cho công trình, làm giảm kết cấu khung sườn và gia cố phần móng. Thời gian thi công rút ngắn giúp giảm chi phí, tiết kiệm nhân lực, sớm hoàn công và đưa vào hoạt động.

     3.2 - Đẹp: Với phương pháp tạo hình là phun hoặc đúc trong khuôn, dễ dàng tạo được các sản phẩm bằng vật liệu GFRC có mẫu dáng đẹp, kích thước lớn, hình dạng phức tạp, mầu sắc phong phú theo ý muốn.

     3.3 - Bền:  GFRC có độ bền cơ học cao, Mác = 400 – 800 và đặc biệt là độ bền uốn và bền kéo cao hơn bê tông thông thường. GFRC không dễ bị nứt gãy (có tính dẻo) trong điều kiện thời tiết thay đổi, dễ dàng vượt qua động đất, bão gió, cũng như khả năng chịu lửa, nước. Đối với các công trình gần biển như  resort khách sạn GFRC là sự lưạ chọn lý tưởng.  GFRC có khả năng cách âm, chịu UV, chịu lửa, chịu ẩm ướt và chịu môi trường axit vượt trội. GFRC bền nên giảm thiểu chi phí bảo trì, sữa chữa, gia cố cho nhà đầu tư. GFRC và bê tông cốt thép đã được thử nghiệm bằng cách kiểm tra tăng tốc lão hóa trong phòng thí nghiệm và lắp đặt ở điều kiện thực tế đời sống.  Tuổi thọ của GFRC ngang bằng với bê tông đúc sẵn. Trong nhiều môi trường, như khi tiếp xúc với muối phun hoặc độ ẩm cao, GFRC có tuổi thọ cao hơn, do cốt sợi thủy tinh không bị ăn mòn.

     3.4 - Thân thiện với môi trường: Sản phẩm GFRC là dạng sản phẩm không nung, vô hại với môi trường, có thể được tái sử dụng. Hiện nay đang là sản phẩm để thay thế cho sản phẩm nung truyền thống gây hiệu ứng nhà kính. GFRC là một trong số vật liệu xây dựng linh hoạt, hiệu suất cao dựa trên xi măng portland được gia cố bằng sợi thủy tinh đặc biệt chịu kiềm. vật liệu GFRC có thể đáp ứng được mọi yêu cầu điều kiện đưa ra. Sự ra đời và phát triển vật liệu GFRC đã có những đóng góp tích cực, quan trọng cho các nền kinh tế. Với những đặc tính trên chúng được coi là một giải pháp cho những câu hỏi đặt ra cho môi trường và đặc biệt cho một công trình bền vững.

4. CÁC TÍNH CHẤT KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU GFRC

Các đặc tính chất lượng phù hợp Tiêu Chuẩn Mỹ PCI MNL-128-01 với những đặc tính chất lượng tiêu biểu như bảng sau:

   No   

Tên chỉ tiêu     ĐVT    Phương pháp thử

Giá trị

GFRC-01

(PREMIX)

Sản xuất bằng đúc

GFRC-02 

(SPRAYER UP)

Sản xuất bằng phun

1

Khối lượng thể tích 

T/m³ ASTM C948 > 2,0 > 2,1
2

Độ bền nén sau 28 ngày

MPa ASTM C39 40 - 60 60 - 80
3

Độ bền uốn sau 28 ngày

MPa ASTM C1609 10 - 14 14 - 24
4

Độ bền kéo sau 28 ngày

MPa ASTM C947 > 10 > 10
5

Khả năng chống cháy

- ASTM E84 Rất tốt Rất tốt

Chỉ số bắt lửa

- 0 0

Chỉ số khói

  0 0

Chỉ số tạo nhiên liệu

  0 0
6

Khả năng chống tia cựa tím

- ASTM F520 Rất tốt Rất tốt
7

Khả năng chịu ẩm

- Rất tốt Rất tốt
8

Khả năng chịu mối mọt

- Rất tốt Rất tốt
9

Không độc hại

- Không độc hại Không độc hại
10

An toàn cho người sử dụng

- An toàn An toàn

5. BẢNG KẾT QUẢ CÁC TÍNH CHẤT KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU GFRC CỦA TENZI TẠI TRUNG TÂM QUATEST3

 

 

 


Gọi điện SMS Chỉ đường
backtop